- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Như H- Lưu Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Như H và chị Lưu Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 109/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 07 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 61/2018/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Người yêu cầu: 1. Anh Hoàng Như H, sinh năm 1990
2. Chị Lưu Thị N, sinh năm 1989
Đều ở địa chỉ: thôn C, xã B, huyện X, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận việc thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận việc thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Như H và chị Lưu Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Diệu Hải Yến Nh, sinh ngày 29/01/2015; chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Mạnh H1, sinh ngày 20/9/2016. Anh H, chị N không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về lệ phí: chị Lưu Thị N tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001083 ngày 25/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. Chị N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu: VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |