vanban.org

Quyết định 109/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn X. 2.

VKSND thành phố; Chi cục THADS TP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc A, Nguyễn Văn X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2018/QĐST-HNGĐTP. Hưng Yên, ngày 29 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/10/2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc A, sinh năm 1991. Trú tại: Xóm 9, thôn L, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1981. Trú tại: Số 130, đường B, khu phố N, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn X thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn X không có con chung nên không đề cập giải quyết. * Về tài sản chung, về công nợ, công sức: Chị Trần Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn X thống nhất thỏa thuận là không có, không đề nghị nên không đề cập giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc A và anh Nguyễn Văn X thống nhất thỏa thuận: Chị Trần Thị Ngọc A nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Trần Thị Ngọc A đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0000203 ngày 30/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Chị Trần Thị Ngọc A được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ