vanban.org

Quyết định 109/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn H. 2.

Con chung là Nguyễn Thị Hương G, sinh ngày xx/x/xxxx hiện đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần. Vì vậy, chị P và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung là Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Nguyễn Thị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2018/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm: xxxx;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: xxxx;

Cùng ĐKHKTT tại: Tổ H, khu BA, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung:

- Con chung là Nguyễn Thị Hương G, sinh ngày xx/x/xxxx hiện đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần. Vì vậy, chị P và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Giao con chung là Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Nguyễn Thị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng cho con chung.

- Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: Không có. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 000xxxx ngày xx/x/xxxx tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ