- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Anh Q, cùng trú tại: xóm Hồ 2, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2018/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/TLST – HN&GĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1993
ĐKHKTT: Xóm Hồ 2, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Anh Q, sinh năm 1989
ĐKHKTT: Xóm Hồ 2, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Anh Q, cùng trú tại: xóm Hồ 2, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Anh Q xác định tình cảm không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Anh Q xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 03/4/2014. Chị L và anh Q thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao cho chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 03/4/2014 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Q do chị L không yêu cầu. Anh Q được quyền thăm và chăm sóc con chung theo quy định, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Anh Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung và khoản cho vay chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Anh Q xác định không có, nên không đặt ra việc giải quyết.
2.5. Án phí: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Anh Q thỏa thuận chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008527 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã Minh Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |