- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2018/QĐST - DS | Trà Cú, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Caên cöù vaøo Ñieàu 212 vaø Ñieàu 213 cuûa Boä luaät toá tuïng daân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2018, về việc “Tranh chấp Quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Kim Thị Ngọc Ẩ, sinh năm 1952;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1969;
Cùng địa chỉ: khóm 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Kim Thị Ngọc Ẩ và bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng P thỏa thuận thống nhất như sau:
- Bà Kim Thị Ngọc Ẩ đồng ý giao cho bà Nguyễn Thị Hồng P được toàn quyền sử dụng phần đất có diện tích 27,2m2 thuộc thửa số 147, tờ bản đồ số 24, diện tích chung là 161,6m2, loại đất trồng cây ăn quả lâu năm đất tọa lạc tại khóm 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh (có biên bản xét xét, thẩm định tại chỗ kèm theo).
Phần đất có tứ cận như sau:
+ Phía Đông giáp tờ bản đồ số 25 có kích thước tính ra tim lộ là 32,2m (sau khi trừ phần lộ ra thì kích thước còn lại là 27.60m).
+ Phía Tây giáp phần còn lại của thửa 147 có kích thước tính ra tim lộ là 32,2m (sau khi trừ phần lộ ra thì kích thước còn lại là 27.66m).
+ Phía Nam giáp phần còn lại của thửa 147 có kích thước 1,4m.
+ Phía Bắc giáp đường nhựa N11, kích thước 0,4m.
- Bà Nguyễn Thị Hồng P đồng ý thanh toán cho bà Kim Thị Ngọc Ẩ với số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Nguyên đơn và bị đơn đã giao nhận tiền với nhau xong tại Tòa án nhân dân huyện Trà Cú.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị Hồng P phải chịu 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
+ Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Kim Thị Ngọc Ẩ, do bà Ẩ là người cao tuổi.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.491.400 đồng, nguyên đơn bà Kim Thị Ngọc Ẩ tự nguyện chịu toàn bộ. Do bà Ẩ đã nộp tạm ứng trước là 3.000.000 đồng nên hoàn trả số tiền còn thừa lại là 1.508.600 đồng tại Tòa án nhân dân huyện Trà Cú.
- Về chi phí thực hiện thủ tục sang tên, tách thửa: Bên bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng P tự nguyện chịu toàn bộ. Bên nguyên đơn bà Kim Thị Ngọc Ẩ có trách nhiệm hỗ trợ cho bên bị đơn hoàn thành thủ tục sang tên, tách thửa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Trà Cú; - CCTHA huyện Trà Cú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Dựa |