- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2017/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 26 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 164/2017/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1956; Bị đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1969; Đều cùng địa chỉ: Đường H, phố K, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên nhất trí thỏa thuận để bà Lý tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Phi H, sinh ngày 05/01/2010. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công sức và đất canh tác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2014/0000048 ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Hoàn trả cho ông N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viên kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên; - Chi cục THA dân sự thành phố Vĩnh Yên; - UBND phường Đồng Tâm,Vĩnh Yên (ĐKKH năm 2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án+ VP. | THẨM PHÁN Quách Thị Hoàng Giang |