- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Văn T và chị Đỗ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T, sinh N 1988 Nơi cư trú: Xóm B4, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 123/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 N 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T, sinh N 1988 Nơi cư trú: Xóm B4, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh N 1994 Nơi cư trú: Xóm B4, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 N 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 N 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 N 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T, sinh N 1988 Nơi cư trú: Xóm B4, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Đỗ Thị N , sinh N 1994 Nơi cư trú: Xóm B4, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Ngô Văn T và chị Đỗ Thị N cùng thống nhất thỏa thuận giao anh Ngô Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, trông nom con chung Ngô Quang V, sinh 24/8/2012. Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị N cho đến khi anh T có yêu cầu. Chị N có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về T sản chung, công nợ : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ngô Văn T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010763 ngày 02 tháng 10 Năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên. Hoàn trả anh Ngô Văn T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) TRẦN THỊ BÌNH |