vanban.org

Quyết định 109/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân H và chị Trương Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về yêu cầu ly hôn: Anh Bùi Xuân H và chị Trương Thị T thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Xuân H và chị Trương Thị T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân H và chị Trương Thị
  • Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 47 Bộ luật Tố tụng dân sự

TO ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN PHÚ BÌNH C NG HO XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 09/20 7/QĐST-HNGĐ Ph Bình, ngày 18 tháng 7 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/20 7/TLST/HNGĐ ngày 9 tháng 4 năm 20 7, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân H – Sinh năm 989 Địa chỉ: Tổ 7, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Trương Thị T – Sinh năm 992 Địa chỉ: Xóm Q, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 2 2, Điều 47 và Điều 2 3 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 8 , 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/ 20 6/ UBTVQH 4 ngày 30 tháng 2 năm 20 6 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 0 tháng 7 năm 20 7,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 0 tháng 7 năm 20 7 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân H và chị Trương Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về yêu cầu ly hôn: Anh Bùi Xuân H và chị Trương Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên đương sự (Anh Bùi Xuân H và chị Trương Thị T) thỏa thuận: anh Bùi Xuân H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bùi Trương Bảo N – Sinh ngày 08/5/20 3cho đến khi trưởng thành. Hai bên đương sự thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Cả hai bên đương sự (Anh Bùi Xuân H và chị Trương Thị T) đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Bùi Xuân H phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại 225.000 đ ng (Hai trăm hai lăm nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000 04 ngày 8 tháng 4 năm 20 7 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Chị Trương Thị T phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơ nhận: - Đương sự; THẨM PHÁN - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã B, huyện D, tỉnh Hà Nam; - Lưu HS, VP, BP. Nguyễn Ích Yên

Cỡ chữ