- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn G - Hoàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn G và chị Trần Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2017/QĐST-HNGĐ | NC, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn G - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Q, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Q, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn S, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu án phí, lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn G và chị Trần Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Anh G và chị H không có con chung
- Về tài sản và nợ chung: Anh G và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn G phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu số AA/2015/0006471 ngày 08/9/2017; trả lại cho anh G 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Cơ quan THADS huyện N; - UBND xã V; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huệ |