vanban.org

Quyết định 109/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 11/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1970; Địa chỉ: khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2017/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 411/2017/TLST- DS ngày 20 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp dân sự về Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1970;

Địa chỉ: khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn A, sinh năm: 1969;

Địa chỉ: khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Tây Ninh - Văn bản ủy quyền lập ngày 01/8/2017.

* Bò ñôn: Ông Trần Quang T, sinh năm: 1970;

Địa chỉ: đường P, khu phố M, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Nợ gốc: Ông Trần Quang T có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng. Lãi suất: Ông Trần Quang T có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền 20.250.000 (hai mươi triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng. Thời gian trả nợ: Ngày 22/8/2017 ông Trần Quang T có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền gốc và tiền lãi 320.250.000 đồng (ba trăm hai mươi triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quang T chịu số tiền 8.006.000 (tám triệu không trăm lẻ sáu ngàn) đồng

Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền 8.287.500 (tám triệu hai trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004375 ngày 20/7/2017. Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ