vanban.org

Quyết định 1087/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M. Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 24/3/2016 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã N, tỉnh Vĩnh Long) cấp cho Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M không còn gi…

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M có 01 (một) con chung tên là Phan Đình K, sinh ngày: 13/7/2016 giới tính: Nam. Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, Bà Trần Thị Bích P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M. Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 24/3/2016 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã N, tỉnh Vĩnh Long) cấp cho Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M không còn gi…
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1087/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 763/2026/HNST ngày 22 tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chấp về ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích P, sinh năm: 1989; Địa chỉ: E ấp G, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng tục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/6/2022.

- Bị đơn: Ông Phan Văn M, sinh năm: 1991; Địa chỉ: A Â, Khu phố A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/3/2023. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M. Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 24/3/2016 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã N, tỉnh Vĩnh Long) cấp cho Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M có 01 (một) con chung tên là Phan Đình K, sinh ngày: 13/7/2016 giới tính: Nam. Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, Bà Trần Thị Bích P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phan Đình K. Bà Trần Thị Bích P không yêu cầu ông Phan Văn M cấp dưỡng nuôi con. Ông Phan Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và các nghĩa vụ chung khác: Bà Trần Thị Bích P và ông Phan Văn M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), Bà Trần Thị Bích P tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022947 ngày 13 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. H lại cho Bà Trần Thị Bích P số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ