- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1087/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 568/2025/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Thị B, sinh năm: 2001; địa chỉ: Ấp A, xã B, tỉnh C (Ấp A, xã
D, huyện E, tỉnh F cũ).
2. Ông Nguyễn Lê Anh V, sinh năm: 2001; địa chỉ: Số 91/996 đường G,
phường H (Phường I, quận K cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 72 của Ủy ban nhân dân Phường
I, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12 tháng 9 năm 2023, có cơ sở xác
định hôn nhân giữa bà Trần Thị B và ông Nguyễn Lê Anh V được xây dựng trên
cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và
Gia đình.
Theo đơn yêu cầu đề ngày 08/9/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 15/10/2025, bà Trần Thị B và ông Nguyễn Lê Anh V yêu cầu
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Cả hai thỏa thuận, sau khi ly
hôn ông Nguyễn Lê Anh V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
con chung Trần Nguyễn Thiên A, sinh ngày: 26/8/2018 cho đến khi con chung đủ 18
tuổi và bà Trần Thị B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
chung Trần Nguyễn Thiên A1, sinh ngày: 28/5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Cả hai không cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung: Không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị B và ông Nguyễn Lê Anh V thuận
tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 72 của Ủy ban nhân dân Phường I, quận K,
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12 tháng 9 năm 2023 hết hiệu lực).
- Về con chung: Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận, ông Nguyễn Lê Anh V
được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Nguyễn Thiên A, sinh ngày: 26/8/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và bà Trần Thị B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Nguyễn Thiên A1, sinh ngày: 28/5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Cả hai không cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng,
bà Trần Thị B và ông Nguyễn Lê Anh V phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0022142 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND Khu vực 7-Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Tuyết Mai |