vanban.org

Quyết định 1087/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 22/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Đức T cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Đức T có hai con chung là Vũ Nguyễn Nam A, sinh ngày 25/02/2003 và Vũ Nguyễn Phan A, sinh ngày 05/11/2006. Giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan A và tạm hoãn cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Đức T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Đ
TP. H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 1087/2023/QĐST-HNGĐ
H, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1063/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/11/2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1968; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: P2D2 tập thể N, phường T, quận Đ, TP H;

- Anh Vũ Đức T, sinh năm 1976; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố 5 phường L, quận H, TP H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu H và và anh Vũ Đức T kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 03 tháng 5 năm 2002 tại UBND phường T, quận Đ, TP H. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Anh, Chị cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị H và anh T có hai con chung là Vũ Nguyễn Nam A, sinh ngày 25/02/2003 và Vũ Nguyễn Phan A, sinh ngày 05/11/2006. Anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con (phù hợp với nguyện vọng của con chung) và việc cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét. 4. Về lệ phí ly hôn: Chị H tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Đức T cùng thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Đức T có hai con chung là Vũ Nguyễn Nam A, sinh ngày 25/02/2003 và Vũ Nguyễn Phan A, sinh ngày 05/11/2006. Giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan A và tạm hoãn cấp dưỡng nuôi cháu Phan A đối với anh T cho đến khi có yêu cầu hoặc có quyết định thay đối khác. Cháu Nam A đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trung có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

1.3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thu H chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0019055 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, thành phố H; 2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ