- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi vị trí nuôi con Trung - Hai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1087/2023/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1385/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Vũ Quang T, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Khu phố 3, phường Th, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.
2. Chị Trần Thị H, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Ấp TS, xã TĐ, huyện CT, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Theo hồ sơ thể hiện, anh Vũ Quang T và chị Trần Thị H trước đây là vợ chồng nhưng đến năm 2016 thì hai người ly hôn và được Toà án nhân dân thành phố Biên Hoà giải quyết ly hôn bằng Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự số 314/QĐST-HNGĐ ngày 05/4/2016, theo đó quyết định này ghi nhận nội dung sau: “Về phần cong chung: Hai bên thoả thuận giao cho anh Vũ Quang T trực tiếp nuôi cháu Vũ Trần Ngọc H, giao cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi cháu Vũ Trần Ngọc Hu, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được quyền thăm nom, không ai được cản trở”.
Hiện con chung là cháu Vũ Trần Ngọc Hu, sinh ngày 20/5/2008 đang do chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục tại ấp TS, xã TĐ, huyện CT, tỉnh Tây Ninh. Nhưng do hoàn cảnh kinh tế của chị Trần Thị H gặp khó khăn nên không thể tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hu được. Sau khi bàn bạc, thống nhất với nhau, các đương sự thoả thuận chị Trần Thị H giao lại quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu Vũ Trần Ngọc Hu, sinh ngày 20/5/2008 cho anh Vũ Quang T. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, việc thoả thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con của các đương sự đúng quy định của pháp luật, tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, việc thay đổi người nuôi con tạo điều tốt hơn cho sự phát triển của con chung nên ghi nhận.
Về lệ phí Tòa án: anh Vũ Quang T và chị Trần Thị H đồng ý nộp theo quy định của pháp luật.
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Vũ Quang T và chị Trần Thị H thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con chung là cháu Vũ Trần Ngọc Hu, sinh ngày 20/5/2008 từ chị Trần Thị H sang cho anh Vũ Quang T.
Giao con chung là cháu Vũ Trần Ngọc Hu, sinh ngày 20/5/2008 cho anh Vũ Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Vũ Quang T và chị Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007932 ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - Lưu hồ sơ. Mẫu 31-VDS | (Đã ký, đóng dấu) Phạm Phú Tra |