- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị S - Lê Thanh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị S và ông Lê Thanh C. Giấy chứng nhận kết hôn 53, ngày 22/8/2007 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau chấm dứt kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1086/2024/QĐST–HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 29 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 299/2024/TLST–HNGĐ ngày 19/2/2024, về việc: “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm: 1981; Địa chỉ: số I đường A, Khu phố A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. -Bị đơn: Ông Lê Thanh C, sinh năm: 1984; Địa chỉ: B đường B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51; Điều 55; Điều 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị S và ông Lê Thanh C. Giấy chứng nhận kết hôn 53, ngày 22/8/2007 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau chấm dứt kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Trần Thị S và ông Lê Thanh C xác định 01 con chung: Lê Trần Hạo N, sinh ngày: 24/10/2014 Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Lê Trần Hạo N, sinh ngày: 24/10/2014 cho bà S trực tiếp nuôi con chung cho đến khi 18 tuổi hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của bà S không yêu cầu ông C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Bà Trần Thị S và ông Lê Thanh C tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.3. Về nợ chung: Bà Trần Thị S và ông Lê Thanh C tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà S tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số BLTU/23P/0025150 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 05/2/2024. H lại cho bà S số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức; - UBND xã Lợi An, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau; - Lưu: VP; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Hà Thị Hoài |