- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1083/2023/QĐST–HNGĐ Ngày: 30-6-2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Bích Duyên.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đào Thị Xuân H ng – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 132/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 2687/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023, g m những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm:
1. Bà Nguyễn Thị H , sinh năm 1984; địa chỉ: A, Phường B, Quận C, Thành phố H Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt)
2. Ông Le Truong X , sinh năm: 1984; địa chỉ: USA. (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 27 tháng 02 năm 2023, bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2006, đến năm 2016 thì đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận C, Thành phố H Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2016 ngày 22/02/2016.
Sau khi kết hôn, thời gian đầu hạnh phúc về sau thì phát sinh mâu thuẫn nên bà H và ông Le Truong X không sống chung với nhau. Tháng 03/2016 ông Le Truong X sang Hoa Kỳ sinh sống và làm việc, thỉnh thoảng bà H và ông Le Truong X vẫn có liên lạc để cố gắng hàn gắn tình cảm vợ ch ng nhưng vẫn không có kết quả, mâu thuẫn không giải quyết được. Nhận thấy tình cảm vợ ch ng không còn hạnh phúc, cuộc sống hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X yêu cầu Tòa án công nhận cho bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X có một con chung tên Lê Thanh Bảo T , sinh ngày 26/9/2008, giới tính: Nữ. Bà H và ông Le Truong X thỏa thuận giao con chung Lê Thanh Bảo Th cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi con con chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X khai không có. Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X có đơn yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết vắng mặt. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H Chí Minh phát biểu ý kiến đề nghị: Từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đúng các trình tự thủ tục pháp luật tố tụng dân sự; về nội dung đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X về việc thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đây là yêu cầu của đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ông Le Truong X hiện đang cư trú tại nước ngoài nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Xét sự vắng mặt tại phiên họp của người yêu cầu bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X : Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Xét thấy trong h sơ bà H và ông Le Truong X đã cung cấp lời khai, yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu bà Hương và ông Le Truong X có mặt thì Tòa án tiến hành lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn giữa hai đương sự theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên hai đương sự đã có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt; do đó, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tiến hành mở phiên họp xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X .
Xét nội dung vụ việc và yêu cầu của bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X , xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X kết hôn năm 2016 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2016 ngày 22/02/2016 do Ủy ban nhân dân Quận 5, Thành phố H Chí Minh cấp, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông Le Truong X là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X xác định sau khi kết hôn, do phát sinh mâu thuẫn nên bà H và ông Le Truong X không sống chung với nhau. Hiện nay, ông Le Truong X đang sinh sống và làm việc tại Hoa Kỳ còn bà H vẫn ở Việt Nam. Xét thấy, tại thời điểm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X tự nguyện thỏa thuận chấm dứt cuộc sống hôn nhân, khả năng đoàn tụ không có; sự tự nguyện thỏa thuận này của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; không có tài liệu chứng cứ chứng minh yêu cầu này của các đương sự vì mục đích nào khác. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X theo quy định tại Điều 19 và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X có một con chung tên Lê Thanh Bảo Th , sinh ngày 26/9/2008, giới tính: Nữ. Bà H và ông Le Truong X thỏa thuận giao con chung tên Lê Thanh Bảo Th cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thỏa thuận.
Xét thấy, sự thỏa thuận tự nguyện này của bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X là phù hợp với quy định pháp luật. Do đó, Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận này của bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X .
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X xác định không có nên không xem xét, giải quyết.
Từ những nhận định nêu trên, xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X .
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H Chí Minh tại phiên họp như nhận định nêu trên là có cơ sở nên chấp nhận.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 372, Điều 396, điểm a khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng vào các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 121 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cụ thể: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2016 ngày 22/02/2016 do Ủy ban nhân dân Quận C, Thành phố H Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án, Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X là giao con chung Lê Thanh Bảo Th , sinh ngày 26/9/2008, giới tính: Nữ cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ ng (ba trăm nghìn) bà Nguyễn Thị H và ông Le Truong X phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004547 ngày 17/4/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TPHCM; - VKSND.TPHCM; - Cục THADS.TPHCM; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS, VT. (Linh/14b) | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hoàng Thị Bích Duyên |