- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Minh P và Bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh P và bà Bùi Thị H.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1083/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1049/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Lê Minh P, sinh năm 1970.
Địa chỉ: 1456 Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: 1456 Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/7/2017 thì ông Lê Minh P và bà Bùi Thị H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh P và bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông P và bà H có 01 con chung là Lê Ngọc Tú U, sinh ngày 22/8/2015. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông P và bà H khai không có.
Về nợ chung: Ông P và bà H khai không có.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lê Minh P và bà Bùi Thị H phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh P và bà Bùi Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh P và bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông P và bà H thỏa thuận giao 01 con chung là Lê Ngọc Tú U, sinh ngày 22/8/2015 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Ông P và bà H khai không có.
Về nợ chung: Ông P và bà H khai không có.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Lê Minh P và bà Bùi Thị H phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Lê Minh P và bà Bùi Thị H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0032278 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi Hnh án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hành án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hành án hoặc bị cưỡng chế thi Hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi Hnh án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi Hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND P.4, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 85 ngày 12/7/2017); - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Bành Kim Phượng |