vanban.org

Quyết định 1083/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con: Bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm Văn G có 01 (một) con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1083/2022/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 768/2022/TLST-HNGĐ ngày 15

tháng 7 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Xuân M.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Phạm Văn G.

Địa chỉ: Ấp S, xã V, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

28 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022

là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm

Văn G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc nuôi con: Bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm Văn G có 01 (một) con

chung tên Phạm Phương A, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2019, giới tính: Nữ. Bà

Bùi Thị Xuân M và ông Phạm Văn G thống nhất giao bà Bùi Thị Xuân M trực

tiếp nuôi con chung Phạm Phương A. Bà Bùi Thị Xuân M tự nguyện không yêu

cầu ông Phạm Văn G cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phạm Văn G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con chung Phạm Phương A, không ai có quyền cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng,

phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm Văn G thống nhất xác

nhận không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm Văn G thống nhất xác nhận

không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm

năm mươi nghìn đồng), bà Bùi Thị Xuân M tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Bùi Thị Xuân M đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0041488 ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Bùi Thị Xuân M một phần số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Bùi Thị Xuân M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ