- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1083/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 768/2022/TLST-HNGĐ ngày 15
tháng 7 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Xuân M.
Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Phạm Văn G.
Địa chỉ: Ấp S, xã V, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
28 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm
Văn G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc nuôi con: Bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm Văn G có 01 (một) con
chung tên Phạm Phương A, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2019, giới tính: Nữ. Bà
Bùi Thị Xuân M và ông Phạm Văn G thống nhất giao bà Bùi Thị Xuân M trực
tiếp nuôi con chung Phạm Phương A. Bà Bùi Thị Xuân M tự nguyện không yêu
cầu ông Phạm Văn G cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Văn G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung Phạm Phương A, không ai có quyền cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng,
phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm Văn G thống nhất xác
nhận không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Bùi Thị Xuân M và ông Phạm Văn G thống nhất xác nhận
không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm
năm mươi nghìn đồng), bà Bùi Thị Xuân M tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Bùi Thị Xuân M đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0041488 ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Bùi Thị Xuân M một phần số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Bùi Thị Xuân M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |