vanban.org

Quyết định 1083/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hoài K thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Lý Tuấn A – sinh ngày 19/01/1992 (đã trưởng thành) và Lý Tuấn H – sinh ngày 12/3/2002. Giao trẻ Lý Tuấn H cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà K k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1083/2018/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 05 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 966/2018/HNST ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lý Văn T – sinh năm 1972; Địa chỉ: 61 Trần Văn Q, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lê Thị Hoài K – sinh năm 1971; Địa chỉ: 61 Trần Văn Q, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn T bà Lê Thị Hoài K chung sống với nhau từ năm 1993, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Chứng nhận kết hôn số 19/1993TH, quyển số 01/P.11, ngày 08/7/1993). Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà K là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.

Trong thời gian hai bên chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do vấn đề kinh tế, công việc làm ăn không thuận lợi. Tính tình ông T nóng nảy nên mâu thuẫn vợ chồng khó có thể giải quyết dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng tuy sống chung nhà nhưng mạnh ai nấy sống, không quan tâm nhau. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông T và bà K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lý Tuấn A – sinh ngày 19/01/1992 (đã trưởng thành) và Lý Tuấn H – sinh ngày 12/3/2002. Hai bên thỏa thuận: Giao trẻ H cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con do bà K không có yêu cầu.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên khai không có.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hoài K chịu.

Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hoài K là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hoài K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lý Tuấn A – sinh ngày 19/01/1992 (đã trưởng thành) và Lý Tuấn H – sinh ngày 12/3/2002. Giao trẻ Lý Tuấn H cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà K không có yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Ông Lý Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hoài K chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hoài K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0037122 ngày 03/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ