- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1080/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 59, 81, 82, 93, 84 của Luật Hôn nH và Gia đình năm 2014,
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1025/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Hoài Thu H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số T đường Nguyễn G, Phường V, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Thế A, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số T đường Nguyễn G, Phường V, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nH giữa bà Phạm Hoài Thu H và ông Nguyễn Thế A là hôn nH tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 107/2016 ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nH dân phường 12, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 22 tháng 7 năm 2019 và Biên bản hòa giải thành và đơn yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Toà án ngày 13/8/2019, bà H và ông A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Phạm Nam Hy và thỏa thuận về việc chia tài sản hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trung tâm hoà giải, đối thoại tại Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà H và ông A thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về con chung, tài sản chung hai bên đương sự tự giải quyết, trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nH: Công nhận bà Phạm Hoài Thu H và ông Nguyễn Thế A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 107/2016 ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nH dân phường 12, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Phạm N, sinh ngày 25/6/2017 cho ông A nuôi dưỡng, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho bà H.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nH, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nH gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông A và bà H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số: AA/2019/0001337 ngày 13/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND P12, Q. Gò Vấp; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nH dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nH dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nH dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nH dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nH dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nH dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nH và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nH và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nH thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN Chu Thị Bình |