vanban.org

Quyết định 108 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc B và Đào Lê N thống nhất thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ Mỹ Tho, ngày 20 tháng 5 năm 2019

Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ Mỹ Tho, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 257/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1982; Trú tại: số 152/4 L, khu phố 10, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. 2. Anh Đào Lê N, sinh năm 1975; Trú tại: số 157/5 T, phường 4, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Ngọc B và anh Đào Lê N và bản tự khai của hai anh chị nộp cho Tòa: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Đào Lê N yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. [2] Do chị Nguyễn Ngọc B và anh Đào Lê N đã thực sự tự nguyện ly hôn và anh chị đã thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc B và Đào Lê N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị thống nhất giao con chung tên Đào Ngọc T sinh ngày 07/5/2011 cho anh Đào Lê N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Ngọc B không cấp dưỡng nuôi con do anh N không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh chị thống nhất không có. Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Ngọc B phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0014093 ngày 17/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên chị đã nộp xong lệ phí. Anh Đào Lê N phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0014092 ngày 17/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên anh đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THẨM PHÁN

Cỡ chữ