vanban.org

Quyết định 108/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn V và chị Bùi Thị T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa nguyên đơn anh Bùi Văn V và chị Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn V và chị Bùi Thị T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN TỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2018/QĐST-HNGĐYên Thuỷ, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn V, sinh năm 1982

Địa chỉ: xóm Rò, xã Phú Lai, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1982

Địa chỉ: xóm Rò, xã Phú Lai, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn V và chị Bùi Thị T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung:

Giao 03 cháu Bùi Mai A1, sinh ngày 04/6/2004; cháu Bùi Ngọc A2, sinh ngày 13/10/2008; cháu Bùi Thanh T, sinh ngày 04/10/2010 cho anh Bùi Văn V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, anh V chưa yêu cầu chị Bùi Thị T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Bùi Thị T chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung, chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

b) Về tài sản, công nợ chung: Anh Bùi Văn V và chị Bùi Thị T xin tự thoả thuận.

c) Về án phí: Anh Bùi Văn V thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003896 ngày 18/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Anh V còn được hoàn lại 150.000đ .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ