- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Long C - Lê Thị Khánh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2026/TL-HNGĐ ngày 20/01/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Long C. Sinh năm 2000:
HKTT: Số 9 H, phường H1, thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Thị Khánh L. Sinh năm 2000
HKTT: Tổ dân phố 2, phường H2, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Anh Phạm Long C và chị Lê Thị Khánh L kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 30 tháng 12 năm 2020 (số 38) tại Uỷ ban nhân dân thị phường H3, quận H1, Hà Nội nay là phường H1, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình, cách sống không phù hợp, không có tiếng nói chung. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Việc anh chị thỏa thuận nuôi con chung là cháu Phạm Bảo N cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Long C và chị Lê Thị Khánh L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Bảo N, sinh ngày 07/8/2020. Anh chị thoả thuận khi ly hôn, anh Phạm Long C là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị L cho đến khi cháu Bảo N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Lê Thị Khánh L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất ở: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh chị cùng xác nhận không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Khánh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí, được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị L đã nộp theo Biên lai số 0001688 ngày 20/01/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1 - HN; - Phòng THADS KV1 - HN; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Thu Hương |