- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N - anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị Hằng N và anh anh Khương Văn D.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2026/TLST- HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: chị Đinh Thị Hằng N, sinh năm 1999 Địa chỉ: thôn N, xã D, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: thôn Q, xã N, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: anh Khương Văn D, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn N, xã D, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị Hằng N và anh anh Khương Văn D.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Đinh Thị Hằng N và anh anh Khương Văn D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị N và anh D có 02 con chung là Khương Minh L, sinh ngày 07-12-2020 và Khương Minh C, sinh ngày 09-5-2022. Chị N và anh D thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Khương Minh C; anh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Khương Minh L. Chị N và anh D không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau; chị N và anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: chị N và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002413 ngày 12-5-2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 8
- Hưng Yên (chị N đã nộp đủ). Trả lại chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND tỉnh Hưng Yên; - Viện kiểm sát ND tỉnh Hưng Yên; - VKSND KV8 - Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Diên Hà, tỉnh Hưng Yên; - Lưu HC - TP. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thủy |