vanban.org

Quyết định 108/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B); trụ sở chính: Số A T, phường H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc V - Chức vụ: Cán bộ phòng khách hàng cá nhân (theo Văn bản ủy quyền số 821/GUQ-BIDV.QT ngày 25/5/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Phan Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 319/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B); trụ sở chính: Số A T, phường H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc V - Chức vụ: Cán bộ phòng khách hàng cá nhân (theo Văn bản ủy quyền số 821/GUQ-BIDV.QT ngày 25/5/2026).

- Bị đơn: Bà Phan Thị L1, sinh năm 1969; CCCD số xxxxxxxxxxxx, Cục C QLHC về TTXH cấp ngày 13/4/2021 và ông Bùi Tiến M, sinh năm 1960; CCCD số xxxxxxxxxxxx, Cục C QLHC về TTXH cấp ngày 13/4/2021; cùng địa chỉ: Số B N, tổ dân phố F, phường N, tỉnh Quảng Trị. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về Nội dung: Ông Bùi Tiến M và bà Phan Thị L1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ (B) theo các Hợp đồng tín dụng cho vay số Hợp đồng tín dụng số 01/2023/9187932/HĐTD ngày 13/10/2023; Hợp đồng tín dụng số 01/2024/9187932/HĐTD ngày 17/10/2024 và Hợp đồng tín dụng số 01/2025/9187932 HĐTD ngày 09/04/2025. Tạm tính đến hết ngày 13/7/2026 là 190.385.093 đồng (Một trăm chín mươi triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn không trăm chín mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc là 174.470.625 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) và nợ lãi là 13.692.837 đồng (Mười ba triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn tám trăm ba mươi bảy đồng), lãi phạt quá hạn nợ gốc là 2.210.631 đồng (Hai triệu hai trăm mười nghìn sáu trăm ba mươi mốt đồng).

Ông Bùi Tiến M và bà Phan Thị L1 còn phải tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi phát sinh theo lãi suất thoả thuận tại các Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 01/2023/9187932/HĐTD ngày 13/10/2023; Hợp đồng tín dụng số 01/2024/9187932/HĐTD ngày 17/10/2024 và Hợp đồng tín dụng số 01/2025/9187932 HĐTD ngày 09/04/2025 cho đến khi tất toán khoản vay.

- Về án phí: Ông Bùi Tiến M và bà Phan Thị L1 thỏa thuận chịu 4.759.300 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm năm mươi chín nghìn ba trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.678.419 đồng (Bốn triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm mười chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003290 ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ