vanban.org

Quyết định 108/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U V
T ÀN P Ố Ồ Í MIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊN

ÔNG N ẬN T UẬN TÌN LY ÔN

VÀ S T ỎA T UẬN ỦA Á ĐƯƠNG S

TÒA ÁN N N N U V

- T ÀN P Ố Ồ Í MIN

Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 695/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- N ười yêu cầu iải quyế việc dân sự:

Ông Nguyễn Trường G, sinh ngày 13/12/1996, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 22/6/2023 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Thường trú: Tổ A, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là tổ A, ấp A, xã B, tỉnh Đồng Tháp).

Tạm trú: Số 29 Đường D, ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là số 29 Đường D, ấp B, xã C, Thành phố Hồ Chí Minh).

Bà Trịnh Thị H, sinh ngày 30/12/1989, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 24/6/2022 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Thường trú: Tổ D, thôn T, xã S, huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay là Tổ D, thôn T, xã S, tỉnh Lâm Đồng).

Tạm trú: Số 29 Đường D, ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là số 29 Đường D, ấp B, xã C, Thành phố Hồ Chí Minh).

N ẬN ĐỊN ỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Nguyễn Trường G và bà Trịnh Thị H đăng ký kết hôn ngày 29/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay là Ủy ban nhân dân xã S, tỉnh Lâm Đồng). Hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Trường G và bà Trịnh Thị H xác định có 01 (một) con chung tên Nguyễn Ngọc Phương V, sinh ngày 17/4/2016. Theo thỏa thuận bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông G có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2025 cho đến khi trẻ Nguyễn Ngọc Phương V đủ 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trường G và bà Trịnh Thị H xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Trường G và bà Trịnh Thị H xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

[5] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Trường G và bà Trịnh Thị H chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊN :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trường G và bà Trịnh Thị H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2017 do Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay là Ủy ban nhân dân xã S, tỉnh Lâm Đồng) cấp ngày 29/8/2017 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Nguyễn Trường G và bà Trịnh Thị H có 01 (một) con chung tên Nguyễn Ngọc Phương V, sinh ngày 17/4/2016.

Bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Phương V. Ông G có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2025 cho đến khi trẻ Nguyễn Ngọc Phương V đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông G chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông G phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Trường G và bà Trịnh Thị H xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Trường G và bà Trịnh Thị H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông G và bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0064803 ngày 11/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ