- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu; tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2025/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2025/TLST-VHNGĐ ngày 10/01/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ông Trần Thế H, sinh năm 1980.
HKTT: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
Nơi ở hiện nay: Ấp C, phường P, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ B, khu phố L, phường P, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.
Xét thấy: Người yêu cầu bà Trần Thị Thanh T rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật, nên được Tòa án chấp nhận. Người yêu cầu ông Trần Thế H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2025/TLST-VHNGĐ ngày 10/01/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Trả lại đơn yêu cầu; tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu này theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông Trần Thế H và bà Trần Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu số 0005367 ngày 02/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đồng Thị Kim Thoa |