vanban.org

Quyết định 108/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ có 02 con chung là Triệu Văn M, sinh ngày 11/01/2015 và Triệu Thái H1, sinh ngày 17/10/2016. Hiện các con chung đang sống cùng bà Triệu Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRIỆU THỊ H - TRIỆU VĂN Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2025/QĐST- HNGĐGia Lai, ngày 01 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Triệu Văn Đ, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ có 02 con chung là Triệu Văn M, sinh ngày 11/01/2015 và Triệu Thái H1, sinh ngày 17/10/2016. Hiện các con chung đang sống cùng bà Triệu Thị H.

Bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ thỏa thuận giao con chung Triệu Văn M cho ông Triệu Văn Đ và giao con chung Triệu Thái H1 cho bà Triệu Thị H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của con chung)

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.2. Về cấp dưỡng: Bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ thỏa thuận, bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ đều không phải cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản và nợ chung: Bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Triệu Thị H và ông Triệu Văn Đ thoả thuận, bà Triệu Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0004808 ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Bà Triệu Thị H đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Triệu Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0004808 ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ