vanban.org

Quyết định 108/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T. Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T khởi kiện chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2025/QĐST-DSThạch Thất, ngày 30 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị VpBank.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Bùi Việt H - Chuyên viên xử lý nợ.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn T, xã T (xã P, huyện T cũ), thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 04/01/2022 tổng số tiền tính đến hết ngày 04/06/2025 là: 169.883.757 đồng (Một trăm sáu mươi chín triệu tám trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó Nợ gốc khoản vay: 83.966.496 đồng; Nợ lãi khoản vay: 85.917.261 đồng.

2.2. Chị Nguyễn Thị T tiếp tục phải trả lãi, phí phát sinh đối với số tiền gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP V kể từ ngày 05/6/2025 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 04/01/2022 tổng số tiền tính đến hết ngày 04/06/2025. Trường hợp Ngân hàng TMCP V có điều chỉnh lãi suất thì mức lãi suất chị Thảo phải trả cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng TMCP V.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận theo quy định của pháp luật là: 4.247.000 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP V 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0058948 ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội (nay là Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ