vanban.org

Quyết định 108/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Huỳnh N và anh Trần Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Thiên Â, sinh ngày 05/9/2023, cháu  hiện đang sinh sống cùng chị N, nay anh chị thỏa thuận giao cháu  cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Huỳnh Như - Trần Văn Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Huỳnh N và anh Trần Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2024/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 128/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Huỳnh N, sinh năm 2003; Địa chỉ: Tổ H, khu phố X, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 2001; Địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Huỳnh N và anh Trần Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Thiên Â, sinh ngày 05/9/2023, cháu  hiện đang sinh sống cùng chị N, nay anh chị thỏa thuận giao cháu  cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nh không yêu cầu.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu nên miễn xét.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên miễn xét.

Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ. Mỗi người phải nộp ½. Tuy nhiên, chị N tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003974 ngày 15/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Chị Võ Thị Huỳnh N được nhận lại án phí tạm nộp số tiền 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ