- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2024/QĐST-DS | Quận 12, ngày 20 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số 400/2023/TLST-DS ngày 02/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT; Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lã Ngọc M- là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 4527/2023/UQ-TGĐ ngày 11/12/2023). Địa chỉ: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1998; Địa chỉ: 649/5C, Vười Lài, Tổ 25, Khu phố 2, phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho cho Ngân hàng TMCP SGTT toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 12/03/2024 là 142.090.749 (Một trăm bốn mươi hai triệu không trăm chín mươi nghìn bảy trăm bốn mươi chín) đồng. Trong đó bao gồm nợ gốc là 45.063.267 đồng và lãi quá hạn là 97.027.482 đồng. Phương thức trả nợ như sau:
- Đợt 1: Hạn chót là ngày 30/03/2024 bị đơn phải thanh toán số tiền là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
- Đợt 2: Hạn chót là ngày 30/04/2024 bị đơn phải thanh toán số tiền là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
- Đợt 3: Hạn chót là ngày 30/05/2024 bị đơn phải thanh toán số tiền là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
- Đợt 4: Hạn chót là ngày 30/06/2024 bị đơn phải thanh toán số tiền là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
- Đợt 5: Hạn chót là ngày 30/07/2024 bị đơn phải thanh toán số tiền còn lại là 62.090.749 (Sáu mươi hai triệu không trăm chín mươi nghìn bảy trăm bốn mươi chín) đồng. Nếu bị đơn vi phạm 01 đợt thanh toán liên tiếp, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án ngay một lần toàn bộ số tiền của các đợt còn lại. Ông Nguyễn Văn T còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh tử ngày 13/3/2024 cho đến khi ông Thuận thanh toán hết khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng (Số thẻ tín dụng: 472075 - 5912) ngày 30/08/2019. 3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu án phí 3.552.269 (Ba triệu năm trăm năm mươi hai nghìn hai trăm sáu mươi chín) đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP SGTT đã nộp là 2.891.000 (Hai triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0019083 ngày 19/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
| - TAND TPHCM; - VKSND Quâ ̣n 12; - Chi cục THADS Quâ ̣n 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hoài |