- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2023/TLST-KDTM ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2023/QĐST- KDTM | Ba Đình, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Căn cứ vào các Điều 48; điểm c, khoản 1, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 18, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 29/2023/TLST-KDTM ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
Xét thấy: Ngày 28 tháng 9 năm 2023 nguyên đơn là Ngân hàng A có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là phù hợp với quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2023/TLST-KDTM ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A; Trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quang H, chức vụ: Giám đốc; Đại diện ủy quyền lại: Ông Trịnh Mạnh L, chức vụ: Phó giám đốc A Chi nhánh H.
* Bị đơn: Công ty CP Xuất nhập khẩu thương mại N; Trụ sở chính: Số 83 phố K, phường N, quận B, H; Người đại diện theo pháp luật: Bà Mai Thị Diễm H, chức vụ: Giám đốc
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần T, sinh năm 1962, Chứng minh thư nhân dân: xxxxxxxxx do Công an thành phố H cấp ngày 01/12/2008. Hộ khẩu thường trú: Tập thể B, phường N, quận B, thành phố H.
2. Bà Mai Thị Nhật L, sinh năm 1967, Chứng minh thư nhân dân: xxxxxxxxx do Công an thành phố H cấp ngày 20/06/1998. Hộ khẩu thường trú: Tập thể B, phường N, quận B, thành phố H.
3. Bà Mai Thị Diễm H, sinh năm 1980, Chứng minh thư nhân dân: xxxxxxxxx do Công an thành phố H cấp ngày 12/12/2012. Hộ khẩu thường trú: số nhà 375, phố K, phường N, quận B, thành phố H.
4. Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1943 Chứng minh thư nhân dân: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 30/11/2006. Hộ khẩu thường trú: số nhà 375, phố K, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.
5. Bà Mai Thị Phương T, sinh năm 1972 Chứng minh thư nhân dân: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 09/12/1997. Hộ khẩu thường trú: số nhà 375, phố K, phường N, quận B, thành phố H.
Ông Trần A, bà Mai Thị Nhật L, bà Hoàng Thị C, bà Mai Thị Phương T Ủy quyền cho bà Mai Thị Diễm H đại diện.
2. Hoàn trả A 65.956.504 (Sáu mưới lăm triệu, chín trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm linh tư đồng) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/007696 ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận B có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Ngô Thị Vân |