vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đươngsự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1995. Trú tại: Thôn M Ch, xã Tr L, thị xã Ngh S, tỉnh Th H. Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn 2, xã Qu V, thị xã H M, tỉnh N A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đươngsự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H M
TỈNH N A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2023/QĐST-HNGĐH M, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “Xác nhận cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đươngsự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1995. Trú tại: Thôn M Ch, xã Tr L, thị xã Ngh S, tỉnh Th H.

- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn 2, xã Qu V, thị xã H M, tỉnh N A.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Kim Tiến D, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn Ch T, xã H S, huyện B X, tỉnh V Ph. 2. Cháu Lê Tiến Kh, sinh ngày 19/02/2019. Đại diện theo pháp luật của cháu Kh: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1995. Đều trú tại: Thôn M Ch, xã Tr L, thị xã Ngh S, tỉnh Th H 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác định cha cho con: Công nhận anh Kim Tiến D, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn Ch T, xã H S, huyện B X, tỉnh V Ph và cháu Lê Tiến Kh, sinh ngày 30/11/2022 (Giấy khai sinh số 95/2023, đăng ký khai sinh tại UBND xã, thị xã H M, tỉnh N A có số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx) là cha con .

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Nh, anh Lê Văn H và anh Kim Tiến D tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Chị Nguyễn Thị Nh, anh Lê Văn H và anh Kim Tiến D thống nhất sẽ đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm lại giấy khai sinh cho cháu Lê Tiến Kh theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Nh 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, chị Nh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003578 ngày 18/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ