vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 051/2020 tại ủy ban nhân dân phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/04/2020) giữa:

1 Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 2000. Cư trú số 123/23, đường số B, phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh 2 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1995. Cư trú số B, đường T, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 051/2020 tại ủy ban nhân dân phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/04/2020) giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 108/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 4, ngày 14 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212, điều 213 và điều 397 khoản 4 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/06/2012; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/03/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Văn C trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/03/2023 không vi phạm điều cấm của luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản, bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Văn C không thay đổi ý kiến.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 051/2020 tại ủy ban nhân dân phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/04/2020) giữa:

1.1 Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 2000. Cư trú số 123/23, đường số B, phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1995. Cư trú số B, đường T, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận

2.1 Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Văn C có con Nguyễn Hoàng Minh T sinh ngày 14/09/2020. Bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi con và ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Kim H không yêu cầu ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm, chăm, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có căn cứ quy định tại điều 84 khoản 2 điểm b Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, người thân thích có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2 Về tài sản có chung, nợ chung bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Văn C xác nhận không có.

2.3 Bà Nguyễn Thị Kim H phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0017506 ngày 03/01/2023 tại chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim H được nhận lại 150.000 (ba trăm ngàn) đồng tại chi cục thi hành án dân sự quận D, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành.

Cỡ chữ