- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2023/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 671/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1956.
Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1964 (vợ ông Rạng); Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các con của ông Trần Hữu Chí, gồm:
1/ Trần Ngọc A, sinh năm 1977;
2/ Trần Phước H, sinh năm 1980;
3/ Trần Phước L, sinh năm 1983;
4/ Trần Ngọc B, sinh năm 1985;
5/ Trần Phước Th, sinh năm 1987;
6/ Trần Ngọc Q, sinh năm 1989;
7/ Trần Thị Hồng Nh, sinh năm 1992;
8/ Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1996;
Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn R và bà Phạm Thị L, bà Phạm Thị Ch cùng thống nhất thỏa thuận: Bà Phạm Thị L có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc đã vay cho ông Nguyễn Văn R là 150.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn R không yêu cầu tính lãi.
Ông Nguyễn Văn R và bà Phạm Thị L không yêu cầu: Trần Ngọc A, Trần Phước H, Trần Phước L, Trần Ngọc B, Trần Phước Th, Trần Ngọc Q, Trần Thị Hồng Nh, Trần Thị Ngọc N cùng trả nợ này với bà Phạm Thị L.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do ông Nguyễn Văn R và bà Phạm Thị L đều là người cao tuổi, có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí Tòa án, được Tòa án chấp nhận nên ông Nguyễn Văn R và bà Phạm Thị L được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Hùng |