vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 10/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M (H ) Địa chỉ: Số T, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chiến T, ông Trương Quốc H Bị đơn: Ông Phạm Thành N , sinh năm 1957 HKTT: Số C, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Hiện trú tại: Số T, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 108/2023/QĐST-DS
Long Biên, ngày 10 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/TLST-DS ngày 11/10/2023.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M (H ) Địa chỉ: Số T, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chiến T, ông Trương Quốc H

Bị đơn: Ông Phạm Thành N , sinh năm 1957 HKTT: Số C, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Hiện trú tại: Số T, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy ban nhânhân dân thành phố Hà Nội Địa chỉ: Số 12 phố Lê Lai, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức T, ông Lê Khắc Th – Giấy ủy quyền số 37/GUQ-UBTP ngày 04/4/2023 của UBND TP. Hà Nội.

2. Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD)

Địa chỉ: Tòa nhà HUD TOWER số 37 Lê Văn Lương, phường N Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Phú Chung, ông Trương Đình Mẫn

3. Bà Nguyễn Thị Thảo và ông Nguyễn Văn Thắng

Địa chỉ: Số 16/234/42 Ô Cách, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1, Xác nhận hợp đồng:

Hai bên xác nhận có ký hợp đồng thuê kiốt số 153/2010/HĐKTÔ ngày 01/4/2010 giữa Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và KĐT (H ) và ông Phạm Thành N .

Hai bên xác nhận số tiền ông Phạm Thành N phải bồi thường cho Công ty H thuộc Tổng HUD số tiền tạm tính từ ngày 01/6/2016 đến ngày 27/7/2023 là 205.850.760 đồng (Bằng chữ: Hai trăm linh năm triệu tám trăm năm mươi nghìn bảy trăm sáu mươi đồng)

2, Phương án giải quyết vụ án:

2.1, Về việc bàn giao mặt bằng:

Ông Phạm Thành N đồng ý bàn giao ngay mặt bằng kiot số 1 tầng 1 nhà chung cư H3 KĐT Việt Hưng, Giang Biên, Long Biên, Hà Nội trả cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và KĐT (H ) tại tòa án Nhân dân quận Long Biên.

Bà Nguyễn Thị Thảo và ông Nguyễn Văn Thắng đồng ý bàn giao lại kiot số 1 tầng 1 chung cư H3 KĐT Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên, TP. Hà Nội cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và KĐT (H ) chậm nhất là ngày 15/8/2023.

2.2, Về tiền bồi thường:

Ông Phạm Thành N đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền bồi thường cho Công ty H thuộc Tổng HUD số tiền tạm tính từ 01/6/2016 đến ngày 27/7/2023 là 205.850.760 đồng (Bằng chữ: Hai trăm linh năm triệu tám trăm năm mươi nghìn bảy trăm sáu mươi đồng).

Số tiền ông Phạm Thành N phải trả cho H sẽ được tính tiếp từ ngày 28/7/2023 đến ngày thanh toán xong.

2.3, Về án phí:

Ông Phạm Thành N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Ông N là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ