- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị H - Trần Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị H và anh Trần Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 108/2022/QĐST-HNGĐ | Thị xã G, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1994; Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang;
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp M, xã T, thị xã G, Tiền Giang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị H và anh Trần Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị H và anh Trần Quốc T.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006811 ngày 24/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G. Như vậy, chị Huỳnh Thị H được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Quốc T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TXG; - UBND xã T, TXG; - CCTHADS TXG; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Thu Thúy |