vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Yến N và ông Nguyễn Phan Chí C (theo giấy chứng nhận kết hôn số 212, do Ủy ban nhân dân xã V, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/12/2016).

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Yến N và ông Nguyễn Phan Chí C đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự khai nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Yến N và ông Nguyễn Phan Chí C (theo giấy chứng nhận kết hôn số 212, do Ủy ban nhân dân xã V, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/12/2016).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2022/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2022/HNST, ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Yến N, sinh năm 1993 Nơi cư trú: 72-74 đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Phan Chí C, sinh năm 1993 Nơi cư trú: 72-74 đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Yến N và ông Nguyễn Phan Chí C (theo giấy chứng nhận kết hôn số 212, do Ủy ban nhân dân xã V, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/12/2016). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Yến N và ông Nguyễn Phan Chí C đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự khai nhận không có.

- Về tài sản chung : Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà N tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008673 ngày 17/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N được hoàn lại số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ