vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Kim Thị P, sinh năm 1996; địa chỉ: Nhà trọ M, đường số 5, khu phố 1, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Kim Ti V, sinh năm 1996; địa chỉ: Nhà trọ M, đường số 5, khu phố 1, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà P và ông V thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2022/QĐST-HNGĐT, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Nữ. 2. Ông Phạm Tuấn Tú. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 153/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Kim Thị P, sinh năm 1996; địa chỉ: Nhà trọ M, đường số 5, khu phố 1, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Kim Ti V, sinh năm 1996; địa chỉ: Nhà trọ M, đường số 5, khu phố 1, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị P và ông Kim Ti V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 20 tháng 10 năm 2017 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh cấp cho bà Kim Thị P và ông Kim Ti V không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Bà Kim Thị P và ông Kim Ti V không có con chung nên không đặt vấn đề giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt vấn đề giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Bà Kim Thị P tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001134 ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ