vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2022/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2022/TLST–HNGĐ, ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1989;

Địa chỉ: số nhà 113, Ấp A, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Nguyễn Thị Hồng X, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Số 32, đường M, khu 500 căn, khóm M, phường M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X tổ chức kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 03/7/2020.

Trong thời gian chung sống, cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do khác biệt quan điểm sống dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được. Anh Tuấn A và chị Hồng X cũng đã nhiều lần tìm cách giải quyết mâu thuẫn để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình nhưng không thể hòa hợp được. Nên anh Tuấn A và chị Hồng X thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tuấn A và chị Hồng X.

Tòa án tiến hành hòa giải để động viên anh Tuấn A và chị Hồng X đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải anh Tuấn A và chị Hồng X không thống nhất đoàn tụ. Anh Tuấn A và chị Hồng X thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X.

Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí về hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011293, ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng X đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ