- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985 Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1982 Đều HKTT: Thôn ĐQ, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2022/TLST – HNGĐ ngày 16/6/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985 Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1982 Đều HKTT: Thôn ĐQ, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985 Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1982 Đều HKTT: Thôn ĐQ, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con là Bùi Văn L, sinh ngày 20/3/2004 và Bùi Việt A, sinh ngày 19/01/2009. Anh L chưa yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở; Chị H, anh L đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. -Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003476 ngày 16/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã HS; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Mai |