vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N cùng thống nhất xác định trong quá trình chung sống có 01 con chung tên là Đặng Minh N, sinh ngày 23/4/2014. Anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N cùng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đăng Hoàng T ly hôn Vũ Thị Thuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2022/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 160/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Đặng Hoàng T, sinh năm 1990; Địa chỉ: số xx, ấp N, xã Đ, huyện K, tỉnh S. Bị đơn: Chị Vũ Thị Tuyết N, sinh năm 1994; Địa chỉ: số xx, ấp N, xã Đ, huyện K, tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N cùng thống nhất xác định trong quá trình chung sống có 01 con chung tên là Đặng Minh N, sinh ngày 23/4/2014. Anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N cùng thống nhất thoả thuận như sau: Giao con chung tên là Đặng Minh N, sinh ngày 23/4/2014 cho anh Đặng Hoàng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi – theo nguyện vọng của cháu N). Chị Vũ Thị Tuyết N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Chị Vũ Thị Tuyết N không phải cấp dưỡng nuôi con chung tên là Đặng Minh Nhật, sinh ngày 23/4/2014 do anh Đặng Hoàng T không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của anh Đặng Hoàng T và chị Vũ Thị Tuyết N xác định là tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNST: Anh Đặng Hoàng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Đặng Hoàng T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003809 ngày 22/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên anh Đặng Hoàng T được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do anh Đặng Hoàng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên chị Vũ Thị Tuyết N không phải chịu án phí HNST. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ