- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh Quang - Trần Thị Minh Diễm"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/02/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2022/TLST-HNGĐ, ngày 03/11/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Anh Q, sinh năm: 1991;
- Bà Trần Thị Minh D, sinh năm: 1992;
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh Q và bà Trần Thị Minh D xây dựng gia đình vào ngày 01/7/2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2013, Quyển số 01/2012. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, sống không có tình thương dẫn đến không có hạnh phúc gia đình. Nay ông Q và bà D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Lê Anh Q và bà Trần Thị Minh D xác định có 02 con chung: Lê Anh Tâm - sinh ngày 26/12/2013 và Lê Anh Huy - sinh ngày 09/4/2017. Các đương sự thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao 02 con chung cho bà D nuôi dưỡng, ông Q không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Anh Q và bà Trần Thị Minh D xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
[4] Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Lê Anh Q và bà Trần Thị Minh D tự nguyện chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Anh Q và bà Trần Thị Minh D.
+ Về con chung: Ông Lê Anh Q và bà Trần Thị Minh D thoả thuận về việc nuôi con chung như sau:
Giao 02 con chung: Lê Anh Tâm - sinh ngày 26/12/2013 và Lê Anh Huy - sinh ngày 09/4/2017 cho bà Trần Thị Minh Diễm trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Anh Quang không đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Anh Q và bà Trần Thị Minh D xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đề cập giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Lê Anh Q và bà Trần Thị Minh D tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004681 ngày 03/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông Q và bà D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa Liên, h. Hòa Vang, Tp. Đà Nẵng (Giấy chứng kết hôn số 71/2013, ngày 01/7/2013); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hoài Sơn |