vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Nguy n Văn N và ch T Th Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: nh Nguy n Văn N và ch T Th Q đều thống nh t tình cảm vợ chồng kh ng còn khả năng hàn g n đoàn tụ, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên đều thống nh t đề ngh Toà án ra quyết đ nh c ng nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Nguy n Văn N và ch T Th Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 07 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh ch p nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: nh Nguy n Văn N, sinh năm 1978.

Đ a ch : Thôn M, x M, huyện H, t nh Thanh Hóa.

B đơn: Ch T Th Q, sinh năm 1980.

Đ a ch : Th n M, x M, huyện H, t nh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/5/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đ hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Nguy n Văn N và ch T Th Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: nh Nguy n Văn N và ch T Th Q đều thống nh t tình cảm vợ chồng kh ng còn khả năng hàn g n đoàn tụ, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên đều thống nh t đề ngh Toà án ra quyết đ nh c ng nhận thuận tình ly hôn.

- Về con: nh Nguy n Văn N và ch T Th Q đều thống nh t vợ chồng có 04 con chung là Nguy n Tuyết N, sinh ngày 01/8/2003, Nguy n Tuyết N, sinh ngày 24/9/2007, Nguy n Từ V, sinh ngày 28/3/2009 và Nguy n Huy Đ, sinh ngày 21/7/2012.

Hai bên thống nh t thoả thuận: Ch T Th Q trực tiếp chăm sóc, nu i dư ng ba cháu Nguy n Tuyết Nh, Nguy n Từ V và Nguy n Huy Đ. Đối v i cháu Nguy n Tuyết N, sinh ngày 01/8/2003 đ trư ng thành nên v i ai là quyền của cháu. nh Nguy n Văn N có quyền, ngh a vụ thăm nom, chăm sóc con chung kh ng ai được cản tr .

Về c p dư ng nu i con: nh Nguy n Văn N có ngh a vụ c p dư ng nu i con chung c ng ch T Th Q m i cháu m i tháng 1.500.000 đồng, cả ba cháu là 4.500.000 đồng/tháng. Thời gian c p dư ng từ tháng 06/2022 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên.

- Về tài sản: nh Nguy n Văn N và ch T Th Q đều xác đ nh: Vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thoả thuận phân chia, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: nh Nguy n Văn N và ch T Th Q đều xác đ nh: Vợ chồng kh ng nợ ai và c ng kh ng ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: nh Nguy n Văn N tự nguyện ch u toàn bộ án phí ly h n là 150.000 đồng và án phí c p dư ng nu i con là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008912 ngày 05/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết đ nh và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ