vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nh đối với ông Cô Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Cô Văn D thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nh đối với ông Cô Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN H
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108 /2022/QĐST-HNGĐDuyên H, ngày 19 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2022/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 8 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Ông Cô Văn D, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp Cái Đ, xã Long Kh, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp Cái Đ, xã Long Kh, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Con chung:

Anh Cô Minh Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp Cái Đ, xã Long Kh, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Anh Cô Minh Nh, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Cái Đ, xã Long Kh, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Chị Cô Thị Thảo Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp Cái Đ, xã Long Kh, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nh đối với ông Cô Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Cô Văn D thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Cô Văn D thống nhất xác nhận có 03 người con chung là anh Cô Minh Th, sinh năm 1985, anh Cô Minh Nh, sinh năm 1987 và chị Cô Thị Thảo Q, sinh năm 1990. Các con chung của bà Nguyễn Thị Nh và ông Cô Văn D đều đã thành niên và có khả năng lao động, bà Nguyễn Thị Nh và ông Cô Văn D không có yêu cầu về con chung nên không giải quyết.

Về quyền tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Cô Văn D thống nhất không yêu cầu chia khi ly hôn nên không giải quyết (đối với nhà, đất hiện tọa lạc ấp Cái Đ, xã Long Kh, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh – nơi ông Cô Văn D và bà Nguyễn Thị Nh ở, sinh sống cùng với người con Cô Minh Th trước khi ly hôn, kể từ ngày 10/8/2022 ông Cô Văn D đồng ý giao cho bà Nguyễn Thị Nh và các con chung toàn quyền quản lý và sở hữu, đồng thời ông Cô Văn D đồng ý dọn hết đồ cá nhân ra khỏi nhà theo bà Nguyễn Thị Nh yêu cầu)

Về nghĩa vụ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Cô Văn D khai xác nhận không có nên không yêu cầu gì.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 150.000 đồng. Ông Cô Văn D đồng ý chịu toàn bộ 150.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0009559 ngày 10/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh, trả lại ông Cô Văn D tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng theo biên lai thu số: 0009559 ngày 10/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:

Cỡ chữ