- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình H - H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Văn H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 112/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1995
- Bị đơn: Anh Bùi Văn H1, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: Thôn NN, xã CL, huyện BV, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Văn H1.
2.2. Con chung: có 01 con chung là Bùi Nhật A, sinh ngày 30/5/2015. Giao cháu A cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị H có trách nhiệm trợ cấp nuôi con chung 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng), kể từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị H được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có
2.4. Án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí trợ cấp nuôi con chung. Chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0060077 ngày 18/3/2022, nay được khấu trừ toàn bộ vào số tiền án phí mà chị H phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ba Vì; - UBND xã CL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Trọng Đức |