vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N thoả thuận ly hôn.

TAND tỉnh Nghệ An; VKSND huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N thoả thuận ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:108/2022/QĐST – HNGĐ
A, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 102/2022/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Đ – Sinh năm: 1957 TQ: Thôn T, thị trấn Đ, huyện Đ, Phú Thọ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1956 Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện A, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N thoả thuận ly hôn. 2/ Về nuôi con chung: Vợ chồng có 3 con chung là: Nguyễn Thị Thúy V sinh năm 1982, Nguyễn Đình H sinh năm 1985 và Nguyễn Đình D sinh năm 1989. Hiện nay cả 3 con đã trưởng thành và có gia đình riêng. 3/ Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Áp dụng điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Miễn án phí ly hôn cho ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị N. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ