- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ÔNG B T/C VAY CTY B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐST-DS | Đức Hòa, ngày 23 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Hữu B, sinh năm 1959
Địa chỉ: Số 164, C, phường N, Quận M, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Ngọc Kim N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 164, C, phường N, Quận M, thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Công ty TNHH B
Địa chỉ trụ sở: Ấp M, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đăng K – Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền:
1/ Ông Trần Minh N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 4/1 ấp 2, xã X, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Lê Huỳnh Anh Đ, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp H, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH B có trách nhiệm thanh toán cho ông Lê Hữu B số tiền vay và lãi tổng cộng là 10.000.000.000 đồng – Mười tỷ đồng; thời gian thanh toán vào ngày 14/12/2022.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp vi phạm về nghĩa vụ trả nợ, thì ông Lê Hữu B được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô biển số 62L – 8888 loại xe 05 chỗ ngồi, hiệu Bentley, màu đen và xe ô tô biển số 62A – 0003.19; loại xe 08 chỗ ngồi, hiệu Lexus, màu trắng để đảm bảo thi hành án; ông Lê Hữu B và công ty TNHH B có trách nhiệm giao tài sản trên và Giấy chứng nhận đăng ký xe để cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xử lý tài sản thế chấp.
Về án phí: Ông Lê Hữu B chịu 29.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm tuy nhiên ông Lê Hữu B là người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên theo Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009), do đó căn cứ vào điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ông Lê Hữu B được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty TNHH B chịu 29.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung Ngân sách Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa; - TAND tỉnh Long An; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Kim Thảnh |