- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Hồng N xin ly hôn ông Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐCNTTLH | Thành phố BT, ngày 02 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT-TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ đơn yêu cầu Tòa án xin ly hôn và sự thỏa thuận của bà Lê Hồng N và ông Trần Văn S;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Hồng N và ông Trần Văn S;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Lê Hồng N, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Khu phố H, phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Người bị kiện: Ông Trần Văn S, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Khu phố H, phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2022 cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Hồng N và ông Trần Văn S thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Bà Lê Hồng N và ông Trần Văn S có 02 (hai) con chung tên Trần Quang H, sinh ngày 27/3/2006 và Trần Yến P, sinh ngày 22/10/2018. Sau khi ly hôn, bà Lê Hồng N trực tiếp nuôi con chung Trần Yến P, sinh ngày 22/10/2018, ông Trần Văn S trực tiếp nuôi con chung Trần Quang H, sinh ngày 27/3/2006. Bà N và ông S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Bà Lê Hồng N và ông Trần Văn S được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Hồng N và ông Trần Văn S khai có 01 căn nhà tại số 256/2, tổ 7, khu phố 2, phường 4, thành phố BT, tỉnh Bến Tre, hai bên tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Hồng N và ông Trần Văn S khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP BT; - Chi cục THADS TP BT; - UBND xã HL, h.MCB; - Các đương sự; - Lưu TA. | (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |