vanban.org

Quyết định 108/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2021/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 344/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Văn Công Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã Th, huyện C, tỉnh T.

- Chị Lê Thị Cẩm N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 13/2 H, Khu phố 2, Phường 3, thành phố M, tỉnh T.

NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Công Đ và chị Lê Thị Cẩm N thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Văn Ngọc P, sinh ngày 26/6/2011. Sau khi ly hôn thỏa thuận giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2021 đến khi cháu Phụng đủ 18 tuổi. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Anh Văn Công Đ và chị Lê Thị Cẩm N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Công Đ và chị Lê Thị Cẩm N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Về con chung: Có 01 con chung tên Văn Ngọc P, sinh ngày 26/6/2011. Sau khi ly hôn thỏa thuận giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2021 đến khi cháu P đủ 18 tuổi. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Văn Công Đ và chị Lê Thị Cẩm N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng, anh Đ và chị N mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0022034 và 0022035 ngày 26/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như đã nộp xong. 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ